Tháng Mười Một 13, 2023

THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN

Co-duoc-thoa-thuan-tai-san-chung-cua-vo-chong-thanh-tai-san-rieng-khong

Theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu theo quy định tại Điều 42 của Luật hôn nhân và gia đình; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

Khi BĐS đang là tài sản chung của vợ chồng khi có thỏa thuận phân chia tài sản này sẽ dẫn đến dịch chuyển quyền từ tài sản chung của vợ, chồng sang tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng do đó đặc thù tài sản này là BĐS do đó phải tuân theo hình thức, quy định của pháp luật đất đai.

Theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải của vợ chồng là bất động sản phải lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật tại khoản 3 điều 167 Luật Đất đai năm 2013.

Để Thỏa thuận này có hiệu lực thì phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính theo quy định tại khoản 3 điều 188 Luật Đất đai 2013.

Như vậy, thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là BĐS có hiệu lực khi đủ các điều kiện sau:

  1. Văn bản thỏa thuận này phải lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực;
  2. Phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và vào sổ địa chính, đăng ký biến động sang tên của một bên vợ hoặc chồng.

👉 Để được tư vấn các vấn đề về giao dịch nhà đất. Quý khách liên hệ:

Công ty Luật TNHH Tâm Anh
🏣 Văn Phòng: Căn 14 – Manor 1 Str Sunrise A – KĐT The Manor Central Park Nguyễn Xiển, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.
☎️ Tổng đài tư vấn: (024)3.7222345 – 📱 Hotline: 091.121.9099 – Zalo: Luật Tâm Anh
📧 Luatsu@luattamanh.com.vn
Website: Luattamanh.com.vn
TIN TỨC VÀ SỰ KIỆN

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *